Túi miệng bằng tinh bột
| Chất liệu | Nhựa sinh học PLA, PBAT |
|---|---|
| Chiều rộng | 5cm – 300cm |
| Chiều dài | 20cm – 300cm |
| Độ dày | 30 – 120mic |
| Màu sắc / In ấn | 6 màu |
| Số lượng tối thiểu | 500kg |
| Thời gian sản xuất | 7 – 15 ngày |
| Chất liệu | Nhựa sinh học PLA, PBAT |
|---|---|
| Chiều rộng | 5cm – 300cm |
| Chiều dài | 20cm – 300cm |
| Độ dày | 30 – 120mic |
| Màu sắc / In ấn | 6 màu |
| Số lượng tối thiểu | 500kg |
| Thời gian sản xuất | 7 – 15 ngày |
Túi miệng bằng tinh bột đang trở thành lựa chọn bao bì phù hợp cho các doanh nghiệp định hướng thương mại xanh và xuất khẩu bền vững. Dòng sản phẩm này sở hữu kết cấu dẻo dai tự nhiên, bề mặt mờ và khả năng phân hủy thành mùn hữu cơ trong điều kiện ủ tiêu chuẩn. Doanh nghiệp vừa giải quyết bài toán tuân thủ chính sách môi trường, vừa duy trì tính hiệu quả trong hoạt động đóng gói hàng hóa hàng ngày.

Túi miệng bằng dạng phẳng không quai được thiết kế theo nhiều quy chuẩn kích thước nhằm đáp ứng đa dạng yêu cầu đóng gói hàng tiêu dùng, nông sản và may mặc. Dưới đây là các kích thước phổ biến đang được sản xuất đại trà:
|
Kích thước (Rộng x Dài cm) |
Độ dày tiêu chuẩn (Micron) |
Tải trọng khuyến nghị (kg) |
Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|
|
15 x 25 |
30 – 35 |
0.5 – 1.0 |
Phụ kiện nhỏ, linh kiện, mỹ phẩm, hạt khô |
|
20 x 30 |
35 – 40 |
1.0 – 2.0 |
Rau thơm, nấm sạch, bánh mì, đồ ăn nhanh |
|
25 x 35 |
40 – 45 |
2.0 – 3.5 |
Khay thịt phi lê, củ quả tươi, áo thun |
|
30 x 40 |
45 – 50 |
3.5 – 5.0 |
Đóng gói quần áo sơ mi, tệp tài liệu, trái cây |
|
35 x 50 |
50 – 60 |
5.0 – 7.0 |
Áo khoác may mặc xuất khẩu, khay nông sản lớn |
|
40 x 60 |
60 – 70 |
7.0 – 10.0 |
Thùng hàng carton, lót túi bảo quản công nghiệp |
Ngoài bảng quy chuẩn định sẵn, cơ sở sản xuất có khả năng điều chỉnh độ rộng, chiều dài và độ dày màng film theo thông số kỹ thuật riêng biệt của từng doanh nghiệp.
Mức giá của túi tinh bột sinh học được cấu thành dựa trên tỷ lệ phối trộn nguyên liệu, trọng lượng màng nhựa, độ phức tạp của bản in và quy mô mỗi đợt đặt hàng:
|
Kích thước |
Độ dày |
Giá |
|---|---|---|
|
5x10cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
6x12cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
8x16cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
11x18cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
12x20cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
13x23cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
15x25cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
17x27cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
20x30cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
22x32cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
25x35cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
30x40cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
35x50cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
40x60cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
50x70cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
60x80cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
60x100cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
60x120cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
80x100cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
|
80x120cm |
30 – 120 mic |
Liên hệ |
Sự biến động giá nguyên liệu hạt sinh học nhập khẩu và độ phủ màu in ấn thực tế sẽ quyết định bảng giá chi tiết cuối cùng cho từng lô sản xuất.
Chất lượng và độ bền của túi miệng bằng tinh bột được định hình bởi tỷ lệ phối trộn nguyên liệu sinh học kết hợp cùng công nghệ đùn thổi màng tiêu chuẩn.
Túi miệng bằng sinh học có cấu trúc polyme lai ghép gồm ba thành phần chính:
Sự kết hợp cân đối giữa ba thành phần này giúp sản phẩm đạt khả năng phân rã sinh học thành sinh khối, nước và CO2 trong vòng 6 – 12 tháng ở môi trường ủ công nghiệp đạt chuẩn theo quy chuẩn vật liệu phân hủy sinh học.
Khác với các dòng bao bì nhựa nguyên sinh gốc dầu mỏ, túi tinh bột có các đặc tính cơ lý riêng biệt:
Dưới đây là các hình ảnh sản phẩm túi miệng bằng tinh bột thực tế được gia công trực tiếp tại nhà máy theo đơn đặt hàng chuyên biệt của từng đối tác.



Nhờ độ dẻo dai và tính an toàn sinh học, túi miệng bằng tinh bột được ứng dụng linh hoạt trong nhiều lĩnh vực sản xuất cũng như chuỗi cung ứng bán lẻ.
Trong chuỗi cung ứng nông sản của các siêu thị và cửa hàng thực phẩm hữu cơ, túi miệng bằng tinh bột giữ độ ẩm cần thiết cho rau tươi mà không gây úng lá. Màng tinh bột hạn chế sự hình thành giọt nước ngưng tụ bên trong, kéo dài thời gian lưu trữ trên quầy kệ mát.
Nhiều nhãn hàng may mặc quốc tế hiện nay yêu cầu đối tác gia công tại Việt Nam phải chuyển đổi túi lót ni lông sang bao bì sinh học có thể ủ phân. Túi miệng bằng tinh bột đáp ứng yêu cầu đóng gói phẳng phiu, bảo vệ bề mặt sợi vải tránh bụi bẩn và tạo ấn tượng bao bì xanh khi làm việc cùng đối tác nước ngoài qua dòng túi đóng gói quần áo thân thiện môi trường.
Nhờ đặc tính không tích điện ma sát cao như màng nilon thông thường, dòng túi phẳng này hỗ trợ bọc lót sách báo, văn phòng phẩm, ốp lưng điện thoại, tai nghe và các linh kiện cơ khí nhẹ trong quá trình vận chuyển nội địa.

Bao bì phục vụ ngành thực phẩm và xuất khẩu đòi hỏi hồ sơ kiểm định nghiêm ngặt do cơ quan thẩm quyền cấp. Sản phẩm túi tinh bột đáp ứng các tiêu chuẩn:
Do cấu trúc chứa tinh bột và polyme phân hủy sinh học, việc bảo quản dòng túi này đòi hỏi doanh nghiệp lưu ý một số yếu tố kho vận:

Quy trình đặt hàng và gia công được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ thông số kỹ thuật cùng tiến độ giao nhận.
Chuyên viên kỹ thuật ghi nhận thông số kích thước, độ dày mic, khối lượng và bản thiết kế in ấn để lập bảng dự toán chi phí chi tiết trong 30 phút.
Đơn vị thực hiện dựng layout mẫu, kiểm tra mẫu thực tế cho khách hàng thẩm định độ bền kéo đứt trước khi tiến hành ký kết văn bản giao thương.
Dây chuyền tiến hành phối trộn hạt tinh bột, thổi màng túi, in trục ống đồng và dập nhiệt đáy túi. Đội ngũ KCS kiểm tra độ chịu tải của từng lô sản xuất. Thời gian sản xuất trung bình trong vòng 7 – 15 ngày làm việc.
Thành phẩm được đóng trong thùng carton có lót màng ngăn ẩm bên ngoài, phân phối toàn quốc theo lịch hẹn và xuất hóa đơn chứng từ đầy đủ.

Xưởng Túi Phân Hủy Sinh Học vận hành cơ sở sản xuất bao bì sinh học với kinh nghiệm hơn 10 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam:

Túi không bị tan rã hay nhũn ra khi gặp nước ở điều kiện nhiệt độ thường. Cấu trúc liên kết màng giữa PBAT và tinh bột biến tính giúp túi chịu được độ ẩm của rau củ và đá lạnh. Quá trình phân hủy sinh học chỉ diễn ra khi túi tiếp xúc với hệ vi sinh vật hoạt tính trong đất mùn ẩm hoặc môi trường ủ compost công nghiệp.
Mức đặt hàng gia công tối thiểu (MOQ) cho đơn hàng sản xuất và in ấn theo kích thước riêng là mức 200kg/size nhằm đảm bảo hiệu quả vận hành của trục máy thổi màng và máy in ống đồng. Với nhu cầu ít hơn, khách hàng có thể chọn mua các kích thước túi trơn có sẵn tại kho hàng của xưởng.
Túi miệng bằng làm từ tinh bột chủ yếu phục vụ nhu cầu bao gói kín thông thường và dán mép nhiệt. Dòng màng này có độ thẩm thấu khí tự nhiên nhằm hỗ trợ trao đổi khí sinh học, vì vậy không khuyến nghị dùng cho các ứng dụng hút chân không bảo quản thực phẩm dài ngày như các dòng túi PA/PE chuyên dụng.
Việc lựa chọn túi miệng bằng tinh bột phù hợp mang lại hiệu quả bảo vệ sản phẩm và tiết kiệm ngân sách đóng gói cho doanh nghiệp. Đội ngũ kinh doanh của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ mẫu thử nghiệm và tính toán chi phí gia công theo từng đơn hàng đến cho khách hàng.
Rất tệ Tệ Tạm ổn Tốt Rất tốt
Tôi đồng ý với Chính sách xử lý dữ liệu cá nhân của Vinpack
Thùy Chi