Quy định miễn thuế bảo vệ môi trường bao bì sinh học là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi chuyển sang sử dụng túi tự hủy, túi tinh bột hoặc bao bì có thành phần PLA, PBAT. Tuy nhiên, không phải sản…

Tiêu Chuẩn TCVN Bao Bì Tự Hủy Và Cách Nhận Biết Đúng
Tiêu chuẩn TCVN bao bì tự hủy cần được xác định dựa trên loại bao bì, vật liệu cấu tạo và mục đích sử dụng thực tế. Nếu chỉ dựa vào tên gọi “tự hủy”, doanh nghiệp có thể nhầm lẫn giữa yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn bắt buộc và chứng nhận về khả năng phân hủy sinh học. Trong bài viết dưới đây, Túi Phân Hủy Sinh Học sẽ giúp bạn làm rõ những nội dung cần biết để lựa chọn và đánh giá bao bì phù hợp.
Tiêu chuẩn TCVN bao bì tự hủy là gì?
TCVN là viết tắt của Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam, được xây dựng và công bố để đưa ra các yêu cầu, hướng dẫn hoặc chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm, vật liệu, quy trình và dịch vụ. Đối với bao bì tự hủy, cụm từ “tiêu chuẩn TCVN bao bì tự hủy” không nhất thiết chỉ một mã tiêu chuẩn duy nhất. Tiêu chuẩn được áp dụng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Loại bao bì được sản xuất.
- Thành phần vật liệu tạo nên sản phẩm.
- Mục đích sử dụng của bao bì.
- Yêu cầu về kích thước, độ bền và khả năng chịu lực.
- Bao bì có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hay không.
- Sản phẩm có công bố khả năng phân hủy sinh học hoặc compost hay không.
- Yêu cầu của khách hàng, thị trường hoặc cơ quan quản lý.

Một số tiêu chuẩn TCVN liên quan đến bao bì tự hủy
Theo thông tin tra cứu trên Cổng thông tin Tiêu chuẩn quốc gia VSQI, các tiêu chuẩn liên quan đến bao bì tự hủy được chia thành nhiều nhóm. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định rõ mục đích đánh giá để lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp. Dưới đây là những TCVN đáng chú ý liên quan đến bao bì tự hủy sinh học:
TCVN 11798:2017 về bao bì có thể thu hồi qua ủ compost và phân hủy sinh học
Trong số các tiêu chuẩn được tra cứu trên VSQI, TCVN 11798:2017 là một trong những tiêu chuẩn đáng chú ý khi tìm hiểu các yêu cầu đối với bao bì có khả năng phân hủy sinh học. Tiêu chuẩn này đề cập đến yêu cầu đối với bao bì có thể thu hồi thông qua quá trình ủ compost và phân hủy sinh học, đồng thời đưa ra các nội dung đánh giá về khả năng phân hủy, mức độ phân rã, ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học và chất lượng compost sau xử lý. Do đó, doanh nghiệp có thể tham khảo TCVN 11798:2017 khi phát triển các loại túi, màng hoặc bao bì được thiết kế để xử lý trong hệ thống compost công nghiệp.
TCVN 13114:2020 về chất dẻo có khả năng tạo compost
Bên cạnh tiêu chuẩn dành cho bao bì, VSQI cũng ghi nhận TCVN 13114:2020 liên quan đến nhóm chất dẻo có khả năng tạo compost. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất dẻo được thiết kế để xử lý trong điều kiện compost phù hợp. Với ngành sản xuất túi tự hủy, TCVN 13114:2020 có thể được tham khảo khi đánh giá hạt nhựa, màng nhựa hoặc công thức vật liệu. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra riêng nguyên liệu nền mà cần xem xét toàn bộ sản phẩm hoàn chỉnh, bao gồm tỷ lệ phối trộn, phụ gia, mực in, lớp phủ và các thành phần liên quan.
TCVN 12408:2020 và TCVN 12409:2018 về phương pháp thử mức độ phân rã
Ngoài các tiêu chuẩn quy định yêu cầu đối với bao bì và chất dẻo, VSQI còn có những tiêu chuẩn hướng dẫn cách kiểm tra mức độ phân rã của vật liệu trong điều kiện compost. Trong đó, TCVN 12408:2020 và TCVN 12409:2018 là hai tiêu chuẩn riêng biệt, mỗi tiêu chuẩn áp dụng cho một phương pháp kiểm tra khác nhau, cụ thể như sau:
- TCVN 12408:2020: Hướng dẫn xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo trong điều kiện tạo compost thông qua phép thử pilot.
- TCVN 12409:2018: Xác định mức độ phân rã của vật liệu chất dẻo dưới các điều kiện compost mô phỏng trong phép thử phòng thí nghiệm.
Hai tiêu chuẩn này nên được nhắc đến khi giải thích cách đánh giá khả năng phân rã của vật liệu nhựa. Tuy nhiên, đây là nhóm tiêu chuẩn về phương pháp thử, không phải tiêu chuẩn tổng quát xác nhận toàn bộ túi tự hủy đạt yêu cầu.
Những nhóm tiêu chuẩn cần quan tâm khi đánh giá bao bì tự hủy
Khi đánh giá bao bì tự hủy, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào tên gọi thương mại hoặc thông tin quảng cáo trên sản phẩm. Tùy theo loại bao bì, thành phần vật liệu và mục đích sử dụng, cần xem xét nhiều nhóm tiêu chuẩn khác nhau để xác định sản phẩm có đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật hay không.
Một số nhóm tiêu chuẩn cần quan tâm gồm:
- Khả năng phân hủy sinh học: Đánh giá khả năng vật liệu được vi sinh vật phân giải và chuyển hóa thành các hợp chất đơn giản hơn trong điều kiện phù hợp.
- Khả năng phân rã: Xem xét mức độ vật liệu bị phân rã trong quá trình xử lý, đặc biệt là trong môi trường compost công nghiệp.
- Ảnh hưởng đến quá trình compost: Đánh giá liệu vật liệu có gây cản trở quá trình ủ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng compost sau xử lý hay không.
- Thành phần hóa học: Kiểm soát các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến môi trường, bao gồm một số kim loại nặng, phụ gia hoặc chất bổ sung trong sản phẩm.
- Bao bì và vật liệu: Đánh giá sản phẩm dựa trên cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm lớp vật liệu chính, lớp phủ, mực in, keo dán và các thành phần liên quan.
- Điều kiện xử lý sau sử dụng: Xác định sản phẩm phù hợp với phân hủy công nghiệp, phân hủy tại nhà hay một điều kiện xử lý cụ thể khác.
- An toàn và chất lượng sử dụng: Đối với bao bì thực phẩm, cần xem xét thêm các yêu cầu liên quan đến khả năng tiếp xúc thực phẩm, độ bền và điều kiện bảo quản.

TCVN, QCVN và chứng nhận khác nhau như thế nào?
TCVN, QCVN và các chứng nhận liên quan đều có thể xuất hiện trong quá trình đánh giá bao bì tự hủy. Tuy nhiên, mỗi loại có phạm vi áp dụng và ý nghĩa khác nhau đối với chất lượng, độ an toàn và khả năng phân hủy của sản phẩm. Để hiểu rõ hơn sự khác biệt này, doanh nghiệp có thể tham khảo bảng so sánh dưới đây:
|
Tiêu chí |
TCVN |
QCVN |
Chứng nhận |
|---|---|---|---|
|
Bản chất |
Tiêu chuẩn quốc gia đưa ra yêu cầu hoặc hướng dẫn kỹ thuật |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu bắt buộc trong phạm vi áp dụng |
Kết quả đánh giá xác nhận sản phẩm, vật liệu hoặc hệ thống đáp ứng yêu cầu nhất định |
|
Mục đích |
Làm cơ sở thiết kế, sản xuất, kiểm tra và lựa chọn sản phẩm |
Bảo đảm sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước |
Chứng minh sản phẩm đã được đánh giá theo tiêu chuẩn hoặc chương trình tương ứng |
|
Tính áp dụng |
Thường mang tính tự nguyện, trừ trường hợp được viện dẫn hoặc áp dụng theo quy định |
Có tính bắt buộc trong phạm vi được quy định |
Tùy thuộc vào pháp luật, khách hàng, thị trường hoặc nhu cầu doanh nghiệp |
|
Đối tượng |
Vật liệu, sản phẩm, bao bì, quy trình hoặc dịch vụ |
Nhóm sản phẩm hoặc đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn |
Sản phẩm, vật liệu, hệ thống hoặc quy trình |
|
Đối với bao bì tự hủy |
Giúp xác định các yêu cầu kỹ thuật phù hợp |
Có thể đưa ra yêu cầu bắt buộc nếu sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng |
Có thể xác nhận chất lượng, an toàn hoặc khả năng phân hủy nếu được đánh giá đúng nội dung |
|
Cách kiểm tra |
Tra cứu mã và nội dung tiêu chuẩn |
Tra cứu quy chuẩn và yêu cầu bắt buộc liên quan |
Kiểm tra giấy chứng nhận, mã chứng nhận và tổ chức cấp |
Những tiêu chuẩn và chứng nhận quốc tế thường được tham khảo
Bên cạnh hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các tiêu chuẩn và chương trình chứng nhận quốc tế khi phát triển bao bì phân hủy sinh học. Những hệ thống này giúp đánh giá khả năng compost, mức độ phân rã và mức độ phù hợp của sản phẩm với điều kiện xử lý sau sử dụng. Tuy nhiên, việc lựa chọn cần dựa trên thị trường mục tiêu, loại vật liệu và yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm.
Một số tiêu chuẩn và chứng nhận thường được nhắc đến gồm:
- EN 13432: Được sử dụng tại châu Âu để đánh giá bao bì có khả năng phân hủy sinh học và compost trong điều kiện ủ công nghiệp. Nội dung đánh giá thường liên quan đến khả năng phân hủy sinh học, phân rã vật lý, thành phần hóa học và ảnh hưởng của vật liệu đến chất lượng compost.
- ASTM D6400: Do ASTM International ban hành, áp dụng cho nhựa và các sản phẩm nhựa compostable trong điều kiện ủ công nghiệp. Đây là cơ sở kỹ thuật thường được tham khảo khi phát triển túi, màng, bao bì và các sản phẩm nhựa dùng một lần hướng đến thị trường Hoa Kỳ và Bắc Mỹ.
- BPI: Là chương trình chứng nhận compostable phổ biến tại Hoa Kỳ và Canada. BPI sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan, trong đó có ASTM D6400 đối với nhiều nhóm sản phẩm, để đánh giá trước khi cấp chứng nhận. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng phạm vi chứng nhận của từng sản phẩm.
- OK Compost INDUSTRIAL: Dành cho các sản phẩm được thiết kế để phân hủy trong hệ thống compost công nghiệp. Chương trình này xem xét khả năng xử lý của vật liệu trong môi trường có sự kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, oxy và hoạt động của vi sinh vật.
- OK Compost HOME: Hướng đến những sản phẩm có khả năng phân hủy trong điều kiện compost tại hộ gia đình. Do môi trường ủ tại nhà thường có nhiệt độ thấp và khó kiểm soát hơn hệ thống công nghiệp, sản phẩm đạt OK Compost INDUSTRIAL không mặc nhiên phù hợp với điều kiện Home Compost.

Một số câu hỏi thường gặp (FAQs)
Bên cạnh việc tìm hiểu các tiêu chuẩn liên quan, doanh nghiệp cũng cần làm rõ phạm vi áp dụng, yêu cầu chứng nhận và khả năng phân hủy thực tế của bao bì tự hủy. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giúp bạn hiểu rõ hơn trước khi lựa chọn và sử dụng sản phẩm:
1. Có một tiêu chuẩn TCVN riêng cho mọi loại bao bì tự hủy không?
Về hệ thống tiêu chuẩn áp dụng, không có một mã TCVN duy nhất dành cho mọi loại bao bì tự hủy. Tiêu chuẩn cần tham khảo sẽ phụ thuộc vào loại bao bì, vật liệu cấu tạo, mục đích sử dụng, điều kiện xử lý sau khi thải bỏ và yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm.
2. Bao bì tự hủy có bắt buộc phải có chứng nhận phân hủy sinh học không?
Xét về yêu cầu chứng nhận, không phải mọi loại bao bì tự hủy đều bắt buộc phải có chứng nhận phân hủy sinh học. Việc có cần chứng nhận hay không còn tùy thuộc vào loại sản phẩm, quy định áp dụng, yêu cầu của khách hàng và thị trường mục tiêu. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp công bố sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học hoặc compostable, nên có tài liệu kỹ thuật, kết quả thử nghiệm hoặc hồ sơ chứng minh phù hợp.
3. Bao bì có đề cập đến TCVN có đồng nghĩa với việc sản phẩm sẽ tự phân hủy ngoài môi trường không?
Về khả năng phân hủy sau sử dụng, việc sản phẩm có đề cập đến một tiêu chuẩn TCVN không đủ để kết luận bao bì sẽ tự phân hủy nhanh ngoài môi trường tự nhiên. Khả năng phân hủy còn phụ thuộc vào thành phần vật liệu, tỷ lệ phối trộn, độ dày, nhiệt độ, độ ẩm, lượng oxy, hoạt động của vi sinh vật và điều kiện xử lý sau sử dụng. Một số loại bao bì chỉ phân hủy hiệu quả trong hệ thống compost công nghiệp.
Kết luận
Tiêu chuẩn TCVN bao bì tự hủy giúp doanh nghiệp có cơ sở tham khảo khi đánh giá vật liệu, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện xử lý của từng loại bao bì. Tuy nhiên, bạn cần phân biệt rõ TCVN, QCVN và chứng nhận sản phẩm, đồng thời không mặc định mọi bao bì tự hủy đều sử dụng chung một mã TCVN hoặc có thể tự phân hủy ngoài môi trường. Nếu cần tìm hiểu thêm về bao bì phân hủy sinh học phù hợp, bạn hãy liên hệ Túi Phân Hủy Sinh Học qua hotline 0904516768 để được tư vấn!

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm này!